SẮC PHONG THẦN XÃ TRÙY KHÊ (NAM ĐỊNH)

Các thần:

-  Cao Sơn Đại Vương Thượng đẳng thần (高山大王上等种)

-  Linh Lang Đại Vương Thượng đẳng thần (靈郞大王上等神)

-  Nam Hải Phạm Đại Vương Thượng đẳng thần (南海梵大王上等神)

-  Đông Hải Đoàn Đại Vương Thượng đẳng thần (東海叚大王上等神)

 

Niên đại: Sắc phong thời Nguyễn, thế kỷ XIX và XX

 

Nơi thờ được ban sắc phong thần: Xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy, phủ Xuân Trường, tỉnh Nam Định (南定省, 春長府, 膠水縣, 搥溪社). Nay là thôn Trần Hưng Đạo, xã Xuân Giang , tỉnh Ninh Bình

 

Số lượng: 17 sắc

 

Dịch và chú giải: Nhữ Đình Văn


Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2026

 

 

1.    SẮC PHONG THẦN CAO SƠN, NGÀY 26 THÁNG 3 NHUẬN, NĂM THIỆU TRỊ THỨ NHẤT (1841)

 

Sắc 1: Thần Cao Sơn, ngày 26 tháng 3 nhuận, năm Thiệu Trị thứ nhất (1841) 

          Chữ Hán:

         高山尊神,護國庇民,稔著功德,經有社民奉事.

          奉我, 聖祖仁皇帝光紹鴻圖, 緬念神庥, 禮隆登秩. 欽奉, 加贈協靈扶正敷威上等神, 給與贈敕奉事.

          近因緣故, 經南定省臣具由題請, 爰準重給贈敕壹, 仍加贈協靈扶正敷威上等神, 準膠水縣槌溪社依舊奉事, 神其相佑保我黎民.

          欽哉.

          紹治元年閏叄月貳拾陸日

          Phiên âm:

          Sắc Cao Sơn tôn thần, hộ quốc tý dân, nhẫm trước công đức, kinh hữu xã dân phụng sự.

          Phụng ngã, Thánh Tổ Nhân Hoàng đế, quang thiệu hồng đồ, miễn niệm thần hưu, lễ long đăng trật. Khâm phụng, gia tặng Hiệp Linh Phù Chính Phu Uy Thượng đẳng thần, cấp dữ tặng sắc phụng sự.

          Cận nhân duyên cố, kinh Nam Định tỉnh thần cụ do đề thỉnh, viên chuẩn trùng cấp tặng sắc nhất đạo, nhưng gia tặng Hiệp Linh Phù Chính Phu Uy Thượng đẳng thần. Chuẩn Giao Thủy huyện, Trùy Khê xã y cựu phụng sự, thần kỳ tương hựu bảo ngã lê dân.

          Khâm tai!

          Thiệu Trị nguyên niên, nhuận tam nguyệt, nhị thập lục nhật.

          Dịch nghĩa:

          Sắc ban cho Thần Cao Sơn, do (là vị thần) có công giúp nước, che chở dân, công đức tích lũy lâu dài, hiển hiện rõ ràng, xưa nay dân xã vẫn phụng thờ.

          Kính nghĩ, Thánh Tổ Nhân Hoàng đế đã kế thừa và làm rạng rỡ cơ đồ (của tổ tiên), nhớ đến công đức phù hộ, che chở (dân) của thần, đã long trọng làm lễ gia phong, nâng bậc phẩm trật. Ta kính vâng (theo di chỉ ấy), đã gia tặng (cho thần) mỹ tự: Hiệp Linh, Phù Chính, Phu Uy, Thượng Đẳng Thần, ban cho đạo sắc để tiếp tục phụng thờ.

          Nay duyên cớ[1], nên quan tỉnh Nam Định đã trình bày rõ sự việc và dâng sớ tấu xin, do vậy chuẩn y cho cấp lại một đạo sắc phong. Vẫn gia tặng mỹ tự: “Hiệp Linh, Phù Chính, Phu Uy, Thượng đẳng thần”. Chuẩn cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy, tiếp tục phụng thờ như cũ để thần phù trợ, che chở muôn dân của trẫm.

          Kính thay!

          Ngày 26 tháng 3 nhuận, năm Thiệu Trị thứ nhất (1841)

 

          Giải thích:

·  稔著功德 Nhẫm trước công đức: công đức tích lũy lâu dài, hiển hiện rõ ràng.

·  欽奉 Khâm phụng: Hãy kính cẩn đón nhận; Kính cẩn; Kính vâng...

·  聖祖仁皇帝 Thánh Tổ Nhân Hoàng đế: Miếu hiệu và Thụy hiệu của vua Minh Mạng, triều trước và là cha của vua Thiệu Trị.

·  光紹鴻圖 quang thiệu hồng đồ: Làm rạng rỡ, kế tục cơ đồ lớn của tổ tông.

·  協靈 hiệp linh: linh ứng giúp đỡ

·  扶正 phù chính: giúp giữ điều chính đạo, chính nghĩa.

·  敷威 phu uy: ban bố uy linh, uy đức

·  上等神 Thượng đẳng thần: Bậc cao nhất trong hệ thống phong thần. Xưa có Thượng đẳng, Trung đẳng và Hạ đẳng thần.

·  欽哉 Khâm tai: Kính thay; Hãy kính cẩn thi hành – lời kết sắc phong


 

2.    SẮC PHONG THẦN LINH LANG, NGÀY 26 THÁNG 3 NHUẬN, NĂM THIỆU TRỊ THỨ NHẤT (1841)

 

Sắc 2: Thần Linh Lang, ngày 26 tháng 3 nhuận, năm Thiệu Trị thứ nhất (1841)

          Chữ Hán:

         靈郎神,護國庇民,稔著功德,經有社民奉事.

         奉我, 聖祖仁皇帝光紹鴻圖,緬念神庥,禮隆登秩. 欽奉, 加贈妙化協靈助順上等神,給與贈敕奉事.

         近因緣故,經南定省臣具由題請,爰準重給贈敕壹道,仍加贈妙化協靈助順上等神. 準膠水縣槌溪社依舊奉事, 神其相佑保我黎民.

         欽哉!

         紹治元年閏叄月貳拾陸日

          Phiên âm:

          Sắc Linh Lang đẳng thần, hộ quốc tý dân, nhẫm trước công đức, kinh hữu xã dân phụng sự.

          Phụng ngã, Thánh Tổ Nhân Hoàng Đế quang thiệu hồng đồ, miễn niệm thần hưu, lễ long đăng trật. Khâm phụng, gia tặng Diệu Hóa Hiệp Linh Trợ Thuận Thượng đẳng thần, cấp dữ tặng sắc phụng sự.

          Cận nhân duyên cố, kinh Nam Định tỉnh thần cụ do đề thỉnh, viên chuẩn trùng cấp tặng sắc nhất đạo, nhưng gia tặng Diệu Hóa Hiệp Linh Trợ Thuận Thượng đẳng thần. Chuẩn Giao Thủy huyện, Trùy Khê xã, y cựu phụng sự thần kỳ cộng tương hữu bảo ngã lê dân.

          Khâm tai!

          Thiệu Trị nguyên niên, nhuận tam nguyệt, nhị thập lục nhật.

          Dịch nghĩa:

          Sắc ban cho Thần Linh Lang, do (là vị thần) có công giúp nước, che chở dân, công đức tích lũy lâu dài, hiển hiện rõ ràng, xưa nay dân xã vẫn phụng thờ.

          Kính nghĩ, Thánh Tổ Nhân Hoàng đế[2] đã kế thừa và làm rạng rỡ cơ đồ (của tổ tiên), nhớ đến công đức phù hộ, che chở (dân) của thần, đã long trọng làm lễ gia phong, nâng bậc phẩm trật. Ta kính vâng (theo di chỉ ấy), đã gia tặng (cho thần) mỹ tự: “Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Thượng đẳng thần”, ban cho đạo sắc để tiếp tục phụng thờ.

          Nay duyên cớ, nên quan tỉnh Nam Định đã trình bày rõ sự việc và dâng sớ tấu xin, do vậy chuẩn y cho cấp lại một đạo sắc phong. Vẫn gia tặng mỹ tự: “Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Thượng đẳng thần”. Chuẩn cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy, tiếp tục phụng thờ như cũ để thần phù trợ, che chở muôn dân của trẫm.

          Kính thay!

          Ngày 26 tháng 3 nhuận, năm Thiệu Trị thứ nhất (1841)

          Giải thích:

·  聖祖仁皇帝 (Thánh Tổ Nhân Hoàng Đế): Miếu hiệu và Thụy hiệu của vua Minh Mạng.

·  妙化 diệu hóa: sự giáo hóa mầu nhiệm; cảm hóa, cứu giúp một cách linh diệu.

·  協靈 hiệp linh: cùng phát huy sự linh thiêng; hiệp lực bằng sự linh ứng để giúp đỡ.

·  助順 trợ thuận: giúp đỡ cho điều chính đáng, phù trợ chính thống...

·  妙化協靈助順 Diệu Hóa Hiệp Linh Trợ Thuận: thần có công giáo hóa linh diệu, hiệp sức bằng sự linh ứng và phù trợ cho việc chính đáng, thuận theo thiên mệnh.


 

3.    SẮC PHONG THẦN CAO SƠN, NGÀY 20 THÁNG 5, NĂM THIỆU TRỊ THỨ TƯ (1844)

 

Sắc 3: Thần Cao Sơn, ngày 20 tháng 5, năm Thiệu Trị thứ 4 (1844)

          Chữ Hán:

         敕協靈扶正敷威高山上等神, 護國庇民, 稔著靈應, 節蒙頒給贈敕, 準許奉事.

          明命貳拾壹年, 值我聖祖仁皇帝五旬大慶節, 欽奉寶詔覃恩, 禮隆登秩.

          肆今丕膺耿命, 緬念神庥, 可加贈協靈扶正敷威敦靜上等神, 仍準許膠水縣, 槌溪社, 依舊奉事, 神其相佑保我黎民.

          欽哉

         紹治肆年五月貳拾日

          Phiên âm:

          Sắc Hiệp Linh Phù Chính Phu Uy Cao Sơn Thượng đẳng thần, hộ quốc tý dân, nhẫm trước linh ứng, tiết mông ban cấp tặng sắc, chuẩn hứa phụng sự.

          Minh Mạng nhị thập nhất niên, trị ngã Thánh Tổ Nhân Hoàng Đế ngũ tuần đại khánh tiết, Khâm phụng bảo chiếu đàm ân, lễ long đăng trật.

          Tứ kim phi ưng cảnh mệnh, miễn niệm thần hưu, khả gia tặng Hiệp Linh Phù Chính Phu Uy Đôn Tĩnh Thượng đẳng thần. Nhưng chuẩn hứa Giao Thủy huyện, Trùy Khê xã, y cựu phụng sự thần kỳ tương hựu bảo ngã lê dân.

          Khâm tai!

          Thiệu Trị tứ niên, ngũ nguyệt, nhị thập nhật.

          Dịch nghĩa:

          Sắc ban cho Hiệp Linh, Phù Chính, Phu Uy Cao Sơn Thượng đẳng thần, do (là vị thần) có công giúp nước, che chở dân, từ lâu đã hiển rõ sự linh ứng, trước đây nhân các dịp khánh tiết, đã được ban tặng sắc phong và cho phép nhân dân phụng thờ.

          Năm Minh Mạng thứ 21 (1840), nhân dịp lễ mừng đại khánh năm mươi tuổi của Thánh Tổ Nhân Hoàng Đế, Kính theo chiếu báu ban ân rộng khắp, long trọng làm lễ gia phong, nâng bậc phẩm trật.

          Nay trẫm vâng lĩnh thánh mệnh, nhớ đến công đức phù hộ của thần, nên gia tặng mỹ tự: “Hiệp Linh, Phù Chính, Phu Uy, Đôn Tĩnh, Thượng đẳng thần”. Vẫn chuẩn cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy tiếp tục phụng thờ như cũ để thần phù trợ, che chở muôn dân của trẫm.

          Kính thay!

          Ngày 20 tháng 5, năm Thiệu Trị thứ 4 (1844).”

          Giải thích:

·  肆今丕膺耿命緬念神庥 Tứ kim phi ưng cảnh mệnh, miễn niệm thần hưu: nghĩa là: “Nay trẫm vâng lĩnh thánh mệnh, nhớ đến công đức phù hộ của thần.

·  稔著靈應 nhẫm trước linh ứng: nhiều lần hiển hiện sự linh ứng.

·  協靈 hiệp linh: linh ứng giúp đỡ

·  扶正 phù chính: giúp giữ điều chính đạo, chính nghĩa.

·  敷威 phu uy: ban bố uy linh, uy đức

·  敦靜 đôn tĩnh: đôn hậu, điềm tĩnh. Tại sắc này, thần được tặng thêm mỹ tự “đôn tĩnh”.

 

4.    SẮC PHONG THẦN LINH LANG, NGÀY 20 THÁNG 5, NĂM THIỆU TRỊ THỨ 4 (1844)

 

Sắc 4: Thần Linh Lang, ngày 20 tháng 5, năm Thiệu Trị thứ 4 (1844)

          Chữ Hán:

          敕妙化協靈助順靈郎上等神, 護國庇民, 稔着靈應, 節蒙頒給

          贈敕準許奉事.

          明命貳拾壹年, 值我聖祖仁皇帝五旬大慶節. 欽奉寶詔覃恩禮隆登秩.

          肆今丕膺耿命緬念神庥可加贈妙化協靈助順佑正上等神仍準許膠水縣槌溪社依舊奉事神其相佑保我黎民.

          欽哉.

          紹治肆年五月貳拾日

          Phiên âm:

          Sắc Diệu Hóa Hiệp Linh Trợ Thuận Linh Lang Thượng đẳng thần, hộ quốc tý dân, nhẫm trước linh ứng, tiết mông ban cấp tặng sắc, chuẩn hứa phụng sự.

          Minh Mạnh nhị thập nhất niên, trị ngã Thánh Tổ Nhân Hoàng đế ngũ tuần đại khánh tiết, Khâm phụng bảo chiếu đàm ân, lễ long đăng trật.

          Tứ kim phi ưng cảnh mệnh, miễn niệm thần hưu, khả gia tặng Diệu Hóa Hiệp Linh Trợ Thuận Hựu Chính Thượng đẳng thần, nhưng chuẩn hứa Giao Thủy huyện, Trùy Khê xã, y cựu phụng sự thần kỳ tương hựu bảo ngã lê dân.

          Khâm tai!

          Thiệu Trị tứ niên, ngũ nguyệt, nhị thập nhật”.

          Dịch nghĩa

          Sắc ban cho Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Linh Lang Thượng đẳng thần, do (là vị thần) có công giúp nước, che chở dân, từ lâu đã hiển rõ sự linh ứng, trước đây nhân các dịp khánh tiết, đã được ban tặng sắc phong và cho phép nhân dân phụng thờ.

          Năm Minh Mạng thứ 21 (1840), nhân dịp lễ mừng đại khánh năm mươi tuổi của Thánh Tổ Nhân Hoàng Đế, Kính theo chiếu báu ban ân rộng khắp, long trọng làm lễ gia phong, nâng bậc phẩm trật.

          Nay trẫm vâng lĩnh thánh mệnh, nhớ đến công đức phù hộ của thần, nên gia tặng mỹ tự: “Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Hựu Chính, Thượng đẳng thần”. Vẫn chuẩn cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy tiếp tục phụng thờ như cũ để thần phù trợ, che chở muôn dân của trẫm.

          Kính thay!

          Ngày 20 tháng 5 năm Thiệu Trị thứ 4 (1844)”.

          Giải thích:

·    妙化 diệu hóa: sự giáo hóa mầu nhiệm; năng lực cảm hóa, cứu giúp một cách linh diệu.

·    協靈 hiệp linh: cùng phát huy sự linh thiêng; hiệp lực bằng sự linh ứng để giúp đỡ.

·    助順 trợ thuận: giúp đỡ cho điều chính đáng, phù trợ chính thống...

·    佑正 hựu chính: Phù trợ điều chính đạo, giúp giữ gìn chính nghĩa, bảo hộ lẽ phải và sự ngay thẳng.


5.    SẮC PHONG THẦN CAO SƠN, NGÀY 28 THÁNG 6, NĂM THIỆU TRỊ THỨ 4 (1844)

 

Sắc 5: Thần Cao Sơn, ngày 28 tháng 6, năm Thiệu Trị thứ 4 (1844)

            Chữ Hán:

          敕協靈扶正敷威敦靜高山上等神, 護國庇民. 稔著靈應, 節蒙頒給 贈敕, 準許奉事.

          肆今丕膺耿命, 緬念神庥, 可加贈協靈扶正敷威敦靜雄峻上等神, 仍準許膠水縣, 槌溪社, 依舊奉事. 神其相佑保我黎民. 欽哉.

          紹治肆年陸月貳拾捌日

          Phiên âm:

          Sắc Hiệp Linh Phù Chính Phu Uy Đôn Tĩnh Cao Sơn Thượng đẳng thần, hộ quốc tý dân, nhẫm trước linh ứng, tiết mông ban cấp tặng sắc, chuẩn hứa phụng sự.

          Tứ kim phi ưng cảnh mệnh, miễn niệm thần hưu, khả gia tặng Hiệp Linh Phù Chính Phu Uy Đôn Tĩnh Hùng Tuấn Thượng đẳng thần, nhưng chuẩn hứa Giao Thủy huyện, Trùy Khê xã,  y cựu phụng sự, thần kỳ tương hựu bảo ngã lê dân.

          Khâm tai!

          Thiệu Trị tứ niên, lục nguyệt, nhị thập bát nhật”.

          Dịch nghĩa

          Sắc ban cho Hiệp Linh, Phù Chính, Phu Uy, Đôn Tĩnh, Cao Sơn Thượng đẳng thần, do (là vị thần) có công giúp nước, che chở dân, từ lâu đã hiển rõ sự linh ứng, trước đây nhân các dịp khánh tiết, đã được ban tặng sắc phong và cho phép nhân dân phụng thờ.

          Nay trẫm vâng lĩnh thánh mệnh, nhớ đến công đức phù hộ của thần, chuẩn gia tặng mỹ tự: “Hiệp Linh, Phù Chính, Phu Uy, Đôn Tĩnh, Hùng Tuấn, Thượng đẳng thần. Vẫn chuẩn cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy tiếp tục phụng thờ như cũ để thần phù trợ, che chở muôn dân của trẫm.

          Kính thay!

          Ngày 28 tháng 6 năm Thiệu Trị thứ 4 (1844).

          Giải thích:

·  稔著靈應 nhẫm trước linh ứng: nhiều lần hiển hiện sự linh ứng.

·  協靈 hiệp linh: linh ứng giúp đỡ

·  扶正 phù chính: giúp giữ điều chính đạo, chính nghĩa.

·  敷威 phu uy: ban bố uy linh, uy đức

·  敦靜 đôn tĩnh: đôn hậu, điềm tĩnh.

·  雄峻 Hùng Tuấn: Oai hùng, uy nghiêm, hùng vĩ. Sắc này thần Cao Sơn được ban thêm mỹ tự “雄峻 hùng tuấn”. Chữ viết trên sắc có nét giống với chữ “碓峻 đối tuấn” (xem ảnh sắc), chữ đối không hợp nội dung mỹ tự được phong. Tại sắc (số 10) phong cho thần Cao Sơn, ngày 24 tháng 11 năm Tự Đức thứ 33 (1880) viết chữ “雄峻 hùng tuấn”. Tham khảo bài báo khoa học của các tác giả Nguyễn Ngọc Chất, Chu Mạnh Quyền, Nguyễn Văn Thủy nội dung về các sắc phong cho thần Cao Sơn tại Đền – Đình Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội cũng viết chữ “雄峻 hùng tuấn”. Do vậy tại tại bản dịch này, người dịch lấy chữ “雄峻 hùng tuấn”.

 

6.    SẮC PHONG THẦN LINH LANG, NGÀY 28 THÁNG 6, NĂM THIỆU TRỊ THỨ 4 (1844) 

Sắc 6: Thần Linh Lang, ngày 28 tháng 6, năm Thiệu Trị thứ 4 (1844)

          Chữ Hán:

          敕妙化協靈助順佑正靈郎上等神, 護國庇民, 稔著靈應, 節蒙頒給 贈敕, 準許奉事.

          肆今丕膺耿命, 緬念神庥, 可加贈 妙化協靈助順佑正顯孚上等神, 仍準許膠水縣, 槌溪社, 依舊奉事. 神其相佑保我黎民.

          欽哉.

          紹治肆年陸月貳拾捌日

          Phiên âm:

          Sắc Diệu Hóa Hiệp Linh Trợ Thuận Hựu Chính Linh Lang Thượng đẳng thần, hộ quốc tí dân, nhẫm trước linh ứng, tiết mông ban cấp tặng sắc, chuẩn hứa phụng sự.

          Tứ kim phí ưng cảnh mệnh, miễn niệm thần hưu, khả gia tặng Diệu Hóa Hiệp Linh Trợ Thuận Hựu Chính Hiển Phu Thượng đẳng thần, nhưng chuẩn hứa Giao Thủy huyện, Trùy Khê xã,  y cựu phụng sự, thần kỳ tương hựu bảo ngã lê dân.

          Khâm tai!

          Thiệu Trị tứ niên, lục nguyệt, nhị thập bát nhật.

          Dịch nghĩa

          Sắc ban cho Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Hựu Chính, Linh Lang  Thượng đẳng thần, do (là vị thần) có công giúp nước, che chở dân, từ lâu đã hiển rõ sự linh ứng, trước đây nhân các dịp khánh tiết, đã được ban tặng sắc phong và cho phép nhân dân phụng thờ.

          Nay trẫm vâng lĩnh thánh mệnh, nhớ đến công đức phù hộ của thần, chuẩn gia tặng mỹ tự: “Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Hựu Chính, Hiển Phu, Thượng đẳng thần. Vẫn chuẩn cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy tiếp tục phụng thờ như cũ để thần phù trợ, che chở muôn dân của trẫm.

          Kính thay!

          Ngày 28 tháng 6 năm Thiệu Trị thứ 4 (1844).

          Giải thích:

·    妙化 diệu hóa: sự giáo hóa mầu nhiệm; năng lực cảm hóa, cứu giúp một cách linh diệu.

·    協靈 hiệp linh: cùng phát huy sự linh thiêng; hiệp lực bằng sự linh ứng để giúp đỡ.

·    助順 trợ thuận: giúp đỡ cho điều chính đáng, phù trợ chính thống...

·    佑正 hựu chính: Phù trợ điều chính đạo, giúp giữ gìn chính nghĩa, bảo hộ lẽ phải và sự ngay thẳng.

·    顯孚 hiển phu: hiển là hiển lộ; phu là thành tín. Hiển Phu là uy linh hiển hiện, được người người tin phục.

 

 

7. SẮC PHONG THẦN LINH LANG, NGÀY 17 THÁNG 12, NĂM TỰ ĐỨC THỨ 3 (1850)

Sắc 7: Thần Linh Lang, ngày 17 tháng 12, năm Tự Đức thứ 3 (1850)

          Chữ Hán:

          敕靈郎尊神原贈妙化協靈助順佑正顯孚上等神, 護國庇民, 稔著靈應, 節蒙頒給贈敕, 準許奉事.

          肆今丕膺耿命, 緬念神庥, 可加贈妙化協靈助順佑正顯孚浤洽上等神, 仍準膠水縣槌溪社依舊奉事. 神其相佑保我黎民

          欽哉

          嗣德參年拾貳月拾柒日

          Phiên âm:

          Sắc Linh Lang tôn thần, nguyên tặng Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Hựu Chính, Hiển Phu, Thượng đẳng thần, hộ quốc tý dân, nhẫm trước linh ứng, tiết mông ban cấp tặng sắc, chuẩn hứa phụng sự.

          Tứ kim phi ưng cảnh mệnh, miễn niệm thần hưu, khả gia tặng Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Hựu Chính, Hiển Phu, Hoằng Hiệp, Thượng đẳng thần, nhưng chuẩn Giao Thủy huyện, Trùy Khê xã, y cựu phụng sự, thần kỳ tương hựu bảo ngã lê dân.

          Khâm tai!

          Tự Đức tam niên, thập nhị nguyệt, thập thất nhật.

          Dịch nghĩa:

          Sắc ban cho Linh Lang tôn thần, trước đây đã được phong tặng là Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Hựu Chính, Hiển Phu, Thượng đẳng thần, do (là vị thần) có công giúp nước, che chở dân, từ lâu đã hiển rõ sự linh ứng, trước đây nhân các dịp khánh tiết, đã được ban tặng sắc phong và cho phép nhân dân phụng thờ.

          Nay trẫm vâng lĩnh thánh mệnh, nhớ đến công đức phù hộ của thần, chuẩn gia tặng mỹ tự: “Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Hựu Chính, Hiển Phu, Hoằng Hiệp, Thượng đẳng thần”. Vẫn chuẩn cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy tiếp tục phụng thờ như cũ để thần hãy phù trợ, che chở muôn dân của trẫm.

          Kính thay!

          Ngày 17 tháng 12, năm Tự Đức thứ 3 (1850).

          Giải thích:

·    妙化 diệu hóa: sự giáo hóa mầu nhiệm; năng lực cảm hóa, cứu giúp một cách linh diệu.

·    協靈 hiệp linh: cùng phát huy sự linh thiêng; hiệp lực bằng sự linh ứng để giúp đỡ.

·    助順 trợ thuận: giúp đỡ cho điều chính đáng, phù trợ chính thống...

·    佑正 hựu chính: Phù trợ điều chính đạo, giúp giữ gìn chính nghĩa, bảo hộ lẽ phải và sự ngay thẳng.

·    顯孚 hiển phu: hiển là hiển lộ; phu là thành tín. Hiển Phu là uy linh hiển hiện, được người người tin phục.

·    浤洽 hoằng hiệp: ý chỉ ân đức, sự linh ứng và công lao của thần rộng lớn, thấm nhuần khắp nơi.

·    Đây là sắc phong gia tặng dưới triều vua Tự Đức, nâng thần hiệu từ:Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Hựu Chính, Hiển Phu, Thượng đẳng thầnlên:Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Hựu Chính, Hiển Phu, Hoằng Hiệp, Thượng đẳng thần”.


8. SẮC PHONG THẦN CAO SƠN, NGÀY 17 THÁNG 12, NĂM TỰ ĐỨC THỨ 3 (1850)

Sắc 8: Thần Cao Sơn, ngày 17 tháng 12, năm Tự Đức thứ 3 (1850)

          Chữ Hán:

          敕高山尊神原贈恊靈扶正敷威敦靜峻上等神, 護國庇民, 稔著靈應, 節蒙頒給贈敕準許奉事

          肆今丕膺耿命緬念神庥可加贈恊靈扶正敷威敦靜峻卓偉上等神仍準膠水縣, 槌溪社, 依舊奉事. 神其相佑保我黎民

          欽哉

          嗣德叄年拾貳月拾柒日

          Phiên âm:

          Sắc Cao Sơn tôn thần, nguyên tặng Hiệp Linh, Phù Chính, Phu Uy, Đôn Tĩnh, Hùng Tuấn, Thượng đẳng thần, hộ quốc tý dân, nhẫm trước linh ứng, tiết mông ban cấp tặng sắc, chuẩn hứa phụng sự.

          Tứ kim phi ưng cảnh mệnh, miễn niệm thần hưu, khả gia tặng Hiệp Linh, Phù Chính, Phu Uy, Đôn Tĩnh, Hùng Tuấn, Trác Vĩ, Thượng đẳng thần, nhưng chuẩn Giao Thủy huyện, Trùy Khê xã, y cựu phụng sự, thần kỳ tương hựu bảo ngã lê dân.

          Khâm tai!

          Tự Đức tam niên, thập nhị nguyệt, thập thất nhật.

          Dịch nghĩa:

          Sắc ban cho Cao Sơn tôn thần, nguyên trước đây đã được tặng (mỹ tự) là “Hiệp Linh, Phù Chính, Phu Uy, Đôn Tĩnh, Hùng Tuấn, Thượng đẳng thần, do (là vị thần) có công giúp nước, che chở dân, từ lâu đã hiển rõ sự linh ứng, trước đây nhân các dịp khánh tiết, đã được ban tặng sắc phong và cho phép nhân dân phụng thờ.

          Nay trẫm vâng lĩnh thánh mệnh, nhớ đến công đức phù hộ của thần, chuẩn gia tặng mỹ tự: “Hiệp Linh, Phù Chính, Phu Uy, Đôn Tĩnh, Hùng Tuấn, Trác Vĩ, Thượng đẳng thần”. Vẫn chuẩn cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy tiếp tục phụng thờ như cũ để thần phù trợ, che chở muôn dân của trẫm.

          Khâm thay!

          Ngày 17 tháng 12 năm Tự Đức thứ 3 (1850).

          Giải thích:

·  協靈 hiệp linh: linh ứng giúp đỡ

·  扶正 phù chính: giúp giữ điều chính đạo, chính nghĩa.

·  敷威 phu uy: ban bố uy linh, uy đức

·  敦靜 đôn tĩnh: đôn hậu, điềm tĩnh.

·  雄峻 Hùng Tuấn: Oai hùng, uy nghiêm, hùng vĩ. Sắc này thần Cao Sơn được ban thêm mỹ tự “雄峻 hùng tuấn”. Chữ viết trên sắc có nét giống với chữ “碓峻 đối tuấn” (xem ảnh sắc), chữ đối không hợp nội dung mỹ tự được phong. Tại sắc (số 10) phong cho thần Cao Sơn, ngày 24 tháng 11 năm Tự Đức thứ 33 (1880) viết chữ “雄峻 hùng tuấn”. Tham khảo bài báo khoa học của các tác giả Nguyễn Ngọc Chất, Chu Mạnh Quyền, Nguyễn Văn Thủy nội dung về các sắc phong cho thần Cao Sơn tại Đền – Đình Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội cũng viết chữ “雄峻 hùng tuấn”. Do vậy tại tại bản dịch này, người dịch lấy chữ “雄峻 hùng tuấn”.

·  卓偉 trác vĩ: xuất chúng, vĩ đại.


9. SẮC PHONG THẦN NAM HẢI, NGÀY 23 THÁNG 10, NĂM TỰ ĐỨC THỨ 6 (1853)

Sắc 9: Thần Nam Hải, ngày 23 tháng 10, năm Tự Đức thứ 6 (1853)

          Chữ Hán:

          敕南海梵之神原贈潤澤隆霑博利之神, 護國庇民, 稔著靈應

          肆今丕膺耿命, 緬念神庥, 可加贈潤澤隆霑博利澄湛之神. 仍準膠水縣, 槌溪社, 依舊奉事. 神其相佑保我黎民

          欽哉

          嗣德陸年拾月貳拾參日

          Phiên âm:

          Sắc ban cho Nam Hải Phạm Chi thần, nguyên tặng Nhuận Trạch, Long Triêm, Bác Lợi chi thần, hộ quốc tý dân, nhẫm trước linh ứng.

          Tứ kim phi ưng cảnh mệnh, miễn niệm thần hưu, khả gia tặng Nhuận Trạch,  Long Triêm, Bác Lợi, Trừng Trạm chi thần. Nhưng chuẩn Giao Thủy huyện, Trùy Khê xã, y cựu phụng sự, thần kỳ tương hựu bảo ngã lê dân.

          Khâm tai!

          Tự Đức lục niên, thập nguyệt, nhị thập tam nhật.

          Dịch nghĩa:

          Sắc ban cho Nam Hải Phạm Chi thần, nguyên trước đây đã được phong tặng (mỹ tự) “Nhuận Trạch Long Triêm Bác Lợi chi thần”, do (là vị thần) có công giúp nước, che chở dân, từ lâu đã hiển rõ sự linh ứng.

          Nay trẫm vâng lĩnh thánh mệnh, nhớ đến công đức phù hộ của thần, chuẩn gia tặng mỹ tự: “Nhuận Trạch, Long Triêm, Bác Lợi, Trừng Trạm chi thần”. Vẫn cho phép xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy tiếp tục phụng thờ như cũ để thần phù trợ, che chở muôn dân của trẫm.

          Kính thay!

          Ngày 23 tháng 10 năm Tự Đức thứ 6 (1853).

          Giải thích:

·  南海梵之神 Nam Hải Phạm Chi thần: là một vị thần biển được thờ khá phổ biến ở vùng duyên hải Bắc Bộ. Chữ (phạm) ở đây là một danh hiệu đặc thù của thần, ca ngợi sự trong sạch, thanh khiết, thanh tịnh. Chữ (Phạm) danh hiệu của thần đồng âm, nhưng khác nghĩa với chữ (phạm) – nghĩa là họ Phạm.

·  潤澤 nhuận trạch: ban ơn nhuần thấm, ban ân trạch.

·  隆霑 long triêm: ân đức dày rộng.

·  博利 bác lợi: đem lợi ích rộng khắp.

·  澄湛 trừng trạm: trong sáng, sâu lắng, nước yên trong; rất phù hợp với thần biển hoặc thần thủy vực.

 

10. SẮC PHONG THẦN CAO SƠN, THẦN LINH LANG, THẦN NAM HẢI, NGÀY 24 THÁNG 11, NĂM TỰ ĐỨC THỨ 33 (1880)

Sắc 10: Thần Cao Sơn, Thần Linh Lang, Thần Nam Hải, ngày 24 tháng 11, năm Tự Đức thứ 33 (1880)

          Chữ Hán:

          敕旨南定省, 膠水縣, 槌溪社, 從前奉事: 恊靈扶正敷威敦靜雄峻卓偉高山上等神, 妙化協靈助順佑正顯孚浤洽靈郎上等神, 潤澤隆霑博利澄湛南海梵之神, 節經頒給敕封,準具奉事

          嗣德三十一年, 值朕五旬大慶節, 經頒寶詔覃恩, 禮隆登秩, 特準許依舊奉事用誌國慶而伸祀典

          欽哉

          嗣德叄拾叄年拾壹月貳拾肆日

          Phiên âm:

          Sắc chỉ Nam Định tỉnh, Giao Thủy huyện, Trùy Khê xã, tòng tiền phụng sự:

          - Hiệp Linh Phù Chính Phu Uy Đôn Tĩnh Hùng Tuấn Trác Vĩ Cao Sơn Thượng đẳng thần;

          - Diệu Hóa Hiệp Linh Trợ Thuận Hựu Chính Hiển Phu Hoằng Hiệp Linh Lang Thượng đẳng thần;

          - Nhuận Trạch Long Triêm Bác Lợi Trừng Trạm Nam Hải Phạm Chi thần.

          Tiết kinh ban cấp sắc phong, chuẩn cụ phụng sự.

          Tự Đức tam thập nhất niên, chính trị trẫm ngũ tuần đại khánh tiết, kinh ban bảo chiếu đàm ân, lễ long đăng trật. Đặc chuẩn hứa y cựu phụng sự, dụng chí quốc khánh nhi thân tự điển.

          Khâm tai!

          Tự Đức tam thập tam niên thập nhất nguyệt nhị thập tứ nhật.

          Dịch nghĩa:

          Sắc chỉ cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, từ trước đến nay thờ phụng các vị:

- Hiệp Linh, Dực Chính, Phu Uy, Đôn Tĩnh, Hùng Tuấn, Trác Vĩ, Cao Sơn Thượng đẳng thần.

- Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Hựu Chính, Hiển Phu, Hoằng Hiệp, Linh Lang Thượng đẳng thần.

- Nhuận Trạch, Long Triêm, Bác Lợi, Trừng Trạm Nam Hải Phạm Chi thần.

          Các vị thần đều đã nhiều lần được ban sắc phong và chuẩn cho phụng thờ.

          Năm Tự Đức thứ 31 (1878), đúng dịp mừng đại khánh ngũ tuần (50 tuổi) của Trẫm, đã ban chiếu báu thi ân rộng khắp, long trọng làm lễ gia phong, nâng bậc phẩm trật. Nay đặc chuẩn cho xã vẫn được thờ phụng các vị thần như cũ, để ghi nhớ ngày Quốc khánh và làm sáng tỏ điển lễ thờ tự.

          Kính thay!

          Ngày 24 tháng 11 năm Tự Đức thứ 33 (1880).

          Giải thích:

·  Hiệp Linh, Dực Chính, Phu Uy, Đôn Tĩnh, Hùng Tuấn, Trác Vĩ, Cao Sơn Thượng đẳng thần: Có thể đọc xuôi là: “Thần Cao Sơn, được phong Thượng đẳng thần, được ban mỹ mỹ tự là: Hiệp Linh, Dực Chính, Phu Uy, Đôn Tĩnh, Hùng Tuấn, Trác Vĩ”. Trong các bản dịch sắc này, người dịch giữ nguyên văn phong sắc phong để giữ sự trang trọng.

·  Sắc phong năm Tự Đức thứ 33 (1880), nhưng có đề cập đến sự kiện đại khánh ngũ tuần vua Tự Đức năm thứ 31 (1878). Nội dung không gia tặng thêm mỹ tự mới cho các thần mà xác nhận và cho tiếp tục thờ phụng theo các sắc phong đã ban trước đó, đồng thời ghi nhận ân điển của triều đình nhân dịp đại lễ.

 

11. SẮC PHONG THẦN CAO SƠN, LINH LANG, NAM HẢI, NGÀY 01 THÁNG 7, NĂM ĐỒNG KHÁNH THỨ 2 (1887)

Sắc 11: Thần Cao Sơn, Thần Linh Lang, Thần Nam Hải, ngày 01 tháng 7, năm Đồng Khánh thứ 2 (1887)

          Chữ Hán:

          敕協靈扶正敷威敦靜雄峻卓偉高山上等神, 妙化協靈助順佑正顯孚浤洽靈郎上等神, 潤澤隆霑博利澄湛南海梵之神, 向來護國庇民, 稔著靈應, 節蒙頒給贈敕.

          晋祀肆今丕膺耿命, 緬念神庥, 可加贈翊保中興各等神. 仍準許南定省, 膠水縣, 槌溪社, 依舊奉事. 神其相佑保我黎民.

          欽哉

          同慶貳年柒月初壹日

          Phiên âm:

          Sắc Hiệp Linh Phù Chính Phu Uy Đôn Tĩnh Hùng Tuấn Trác Vĩ Cao Sơn thượng đẳng thần; Diệu Hóa Hiệp Linh Trợ Thuận Hựu Chính Hiển Phu Hoằng Hiệp Linh Lang thượng đẳng thần; Nhuận Trạch Long Triêm Bác Lợi Trừng Trạm Nam Hải Phạm Chi thần; hướng lai hộ quốc tý dân, nhẫm trước linh ứng, tiết mông ban cấp tặng sắc.

          Tấn tự tứ kim phi ưng cảnh mệnh, miễn niệm thần hưu, khả gia tặng Dực Bảo Trung Hưng các đẳng thần. Nhưng chuẩn hứa Nam Định tỉnh, Giao Thủy huyện, Trùy Khê xã, y cựu phụng sự, thần kỳ tương hựu bảo ngã lê dân.

          Khâm tai!

          Đồng Khánh nhị niên, thất nguyệt, sơ nhất nhật.

          Dịch nghĩa:

          Sắc ban cho:

- Hiệp Linh, Phù Chính, Phu Uy, Đôn Tĩnh, Hùng Tuấn, Trác Vĩ, Cao Sơn thượng đẳng thần;

- Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Hựu Chính, Hiển Phu, Hoằng Hiệp, Linh Lang thượng đẳng thần;

- Nhuận Trạch, Long Triêm, Bác Lợi, Trừng Trạm, Nam Hải Phạm Chi thần.

          Các thần từ trước đến nay có công phù hộ đất nước, che chở nhân dân, linh ứng rõ rệt, trải các triều đều được ban tặng sắc phong.  

          Nay nhân dịp cử hành lễ tấn phong, trẫm vâng lĩnh thánh mệnh, nhớ đến công đức phù hộ của thần, chuẩn gia tặng thêm mỹ tự: “Dực Bảo Trung Hưng” cho các thần. Vẫn chuẩn cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tiếp tục phụng thờ như cũ để thần phù trợ, che chở muôn dân của trẫm.

          Kính thay!

          Ngày mồng 1 tháng 7, năm Đồng Khánh thứ 2 (1887).

          Giải thích:

·    翊保中興 dục bảo trung hưng: giúp đỡ, bảo hộ sự nghiệp trung hưng của triều đình.

·    Đạo sắc này phong chung bốn chữ “翊保中興 Dục Bảo Trung Hưng” cho ba vị thần xã Trùy Khê: Cao Sơn Thượng Đẳng Thần; Linh Lang Thượng Đẳng Thần; Nam Hải Phạm Chi Thần.

 

12. SẮC PHONG THẦN ĐÔNG HẢI, NGÀY 18 THÁNG 11, NĂM THÀNH THÁI THỨ NHẤT (1889)

 

Sắc 12: Thần Đông Hải, ngày 18 tháng 11, năm Thành Thái thứ nhất (1889)

          Chữ Hán:

          敕南定省, 膠水縣, 槌溪社, 奉事東海段尊神, 護國庇民, 稔著靈應, 向來未蒙頒給敕文.

          肆今丕承耿命, 緬念神庥, 著封為建義秉忠扶正蜚英顯烈卓偉翊保中興上等神 特準依舊奉事. 神其相佑保我黎民.

          欽哉

            成泰元年拾壹月拾捌日

          Phiên âm:

          Sắc Nam Định tỉnh, Giao Thủy huyện, Chùy Khê xã, phụng sự Đông Hải Đoàn Tôn Thần, hộ quốc tý dân, nhẫm trước linh ứng, hướng lai vị mông ban cấp sắc văn.

          Tứ kim phi thừa cảnh mệnh, miễn niệm thần hưu, trứ phong vi Kiến Nghĩa Bỉnh Trung Phù Chính Phi Anh Hiển Liệt Trác Vĩ Dực Bảo Trung Hưng Thượng đẳng thần. Đặc chuẩn y cựu phụng sự, thần kỳ tương hựu bảo ngã lê dân.

          Khâm tai!

          Thành Thái nguyên niên, thập nhất nguyệt, thập bát nhật.

          Dịch nghĩa:

          Sắc cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, hiện đang thờ phụng Đông Hải Đoàn tôn thần. Thần đã có công giúp nước, che chở nhân dân, từ lâu linh thiêng ứng nghiệm rõ rệt, nhưng trước đây chưa được ban cấp sắc phong.

          Nay trẫm vâng lĩnh thánh mệnh, nhớ nghĩ đến công đức che chở của thần, chuẩn phong mỹ tự: Kiến Nghĩa, Bỉnh Trung, Phù Chính, Phi Anh, Hiển Liệt, Trác Vĩ, Dực Bảo Trung Hưng, Thượng Đẳng thần. Đặc chuẩn cho xã tiếp tục thờ phụng như cũ để thần phù trợ, che chở muôn dân của trẫm.

          Kính thay!

          Ngày 18 tháng 11 năm Thành Thái thứ nhất (1889).

          Giải thích:

·    東海段尊神 Đông Hải Đoàn Tôn thần: Là Đông Hải Đại vương Đoàn Thượng (1181 – 1228) – Một nhân thần, là vị tướng cuối thời Lý, là hào trưởng vùng Hồng (Thượng Hồng và Hạ Hồng) và là chủ soái của sứ quân họ Đoàn ở lộ Hồng Châu. Ông Đoàn Thượng là một trung thần của nhà Lý, không thần phục sự chuyển giao từ nhà Lý sáng nhà Trần. Đông Hải Đại vương Đoàn Thượng là Thành hoàng của rất nhiều làng xã.

·    建義 Kiến Nghĩa: dựng nên nghĩa lớn.

·    秉忠 Bỉnh Trung: giữ lòng trung.

·    扶正 Phù Chính: giúp điều chính đáng.

·    蜚英 Phi Anh: tiếng tăm lừng lẫy.

·    顯烈 Hiển Liệt: công lao hiển hách.

·    卓偉 Trác Vĩ: vĩ đại, xuất chúng.

·    翊保中興 Dực Bảo Trung Hưng: giúp đỡ, bảo hộ sự trung hưng của triều đại.

·    向來未蒙頒給敕文 Hướng lai vị mông ban cấp sắc văn: xưa nay chưa được ban cấp sắc văn - Đây là một đạo sắc ban phong lần đầu cho thần Đông Hải tại xã Trùy Khê.

 

13. SẮC PHONG THẦN LINH LANG, CAO SƠN, ĐÔNG HẢI, NAM HẢI, NGÀY 11 THÁNG 8, NĂM DUY TÂN THỨ 3 (1909)

 

Sắc 13: Thần Linh Lang, Thần Cao Sơn, Thần Đông Hải, Thần Nam Hải, ngày 11 tháng 8, năm Duy Tân thứ 3 (1909)

          Chữ Hán:

敕旨南定省, 膠水縣, 槌溪社, 從前奉事:

妙化協靈助順佑正顯孚浤洽翊保中興靈郎上等神

          協靈扶正敷威敦靜雄峻卓偉翊保中興高山上等种

          建義秉忠扶正蜚英顯烈卓偉翊保中興東海段上等神

          潤澤隆霑博利汪潤翊保中興南海梵中等神

          節經頒給敕封, 準其奉事, 維新元年晉光大禮, 經頒寶詔覃恩禮隆登秩,特準依舊奉事, 用誌國慶而申祀典. 欽哉

          維新叄年捌月拾壹日

          Phiên âm:

          Sắc chỉ Nam Định tỉnh, Giao Thủy huyện, Trùy Khê xã tòng tiền phụng sự:

          Diệu Hóa Hiệp Linh Trợ Thuận Hựu Chính Hiển Phu Hoằng Hiệp Dực Bảo Trung Hưng Linh Lang Thượng đẳng thần;

          Hiệp Linh Phù Chính Phu Uy Đôn Tĩnh Hùng Tuấn Trác Vĩ Dực Bảo Trung Hưng Cao Sơn Thượng đẳng thần;

          Kiến Nghĩa Bỉnh Trung Phù Chính Phi Anh Hiển Liệt Trác Vĩ Dực Bảo Trung Hưng Đông Hải Đoàn Thượng đẳng thần;

          Nhuận Trạch Long Triêm Bác Lợi Uông Nhuận Dực Bảo Trung Hưng Nam Hải Phạm Trung đẳng thần.

          Tiết kinh ban cấp sắc phong, chuẩn kỳ phụng sự. Duy Tân nguyên niên, tấn quang đại lễ, kinh ban bảo chiếu đàm ân, lễ long đăng trật. Đặc chuẩn y cựu phụng sự, dụng chí quốc khánh nhi thân tự điển.

          Khâm tai!

          Duy Tân tam niên, bát nguyệt, thập nhất nhật.

          Dịch nghĩa:

          Sắc chỉ cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Trước nay xã vẫn phụng thờ các vị thần:

·  Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Hựu Chính, Hiển Phu, Hoằng Hiệp, Dực Bảo Trung Hưng Linh Lang Thượng đẳng thần;

·  Hiệp Linh, Phù Chính, Phu Uy, Đôn Tĩnh, Hùng Tuấn, Trác Vĩ, Dực Bảo Trung Hưng Cao Sơn Thượng đẳng thần;

·  Kiến Nghĩa, Bỉnh Trung, Phù Chính, Phi Anh, Hiển Liệt, Trác Vĩ, Dực Bảo Trung Hưng Đông Hải Đoàn Thượng đẳng thần;

·  Nhuận Trạch, Long Triêm, Bác Lợi, Uông Nhuận, Dực Bảo Trung Hưng Nam Hải Phạm Trung đẳng thần.

          (Các vị thần ấy) đã từng nhiều lần được ban cấp sắc phong và chuẩn cho được phụng thờ. Năm Duy Tân thứ nhất (1907), nhân đại lễ Tấn Quang (lên ngôi) đã ban chiếu báu thi ân rộng khắp, long trọng làm lễ gia phong, nâng bậc phẩm trật. Nay đặc chuẩn cho xã vẫn được phụng thờ như cũ, để ghi nhớ ngày Quốc khánh và làm sáng tỏ điển lễ thờ tự.

          Kính thay!

          Ngày 11 tháng 8 năm Duy Tân thứ 3 (1909).

          Giải thích:

          Đạo sắc này không gia tặng mỹ tự mới, mà là sắc chuẩn y phụng sự (準其奉事/特準依舊奉事), xác nhận việc tiếp tục thờ 4 vị thần đã được phong tặng trước đó, là: Linh Lang Thượng đẳng thần (靈郎上等神); Cao Sơn Thượng đẳng thần (高山上等种); Đông Hải Đoàn Thượng đẳng thần (東海段上等神); Nam Hải Phạm Trung đẳng thần (南海梵中等神).

 

14. SẮC PHONG THẦN ĐÔNG HẢI ĐOÀN ĐẠI VƯƠNG, NGÀY 25 THÁNG 7, NĂM KHẢI ĐỊNH THỨ 9 (1924)

Sắc 14: Thần Đông Hải, ngày 25 tháng 7, năm Khải Định thứ 9 (1924)

          Chữ Hán:

         敕南定省, 春長府, 搥溪社, 從前奉事, 原贈建義秉忠扶正蜚英顯烈卓偉翊保中興東海叚大王上等神, 護國庇民, 稔著靈應, 節蒙頒給敕封準許奉事.

         肆今正值朕四旬大慶節, 經頒寶詔覃恩, 禮隆登秩, 特準依舊奉事,用誌國慶而祀典.

          欽哉

         啓定玖年柒月貳拾五日

          Phiên âm:

          Sắc Nam Định tỉnh, Xuân Trường phủ, Trùy Khê xã, tòng tiền phụng sự,  nguyên tặng Kiến Nghĩa Bỉnh Trung Phù Chính Phi Anh Hiển Liệt Trác Vĩ Dực Bảo Trung Hưng Đông Hải Đoàn Đại Vương Thượng đẳng thần, hộ quốc tý dân, nhẫm trước linh ứng, tiết mông ban cấp sắc phong, chuẩn hứa phụng sự.

          Tứ kim chính trị trẫm tứ tuần đại khánh tiết, kinh ban bảo chiếu đàm ân, lễ long đăng trật, đặc chuẩn y cựu phụng sự, dụng chí Quốc khánh nhi thân tự điển.           Khâm tai!

          Khải Định cửu niên, thất nguyệt, nhị thập ngũ nhật”.

          Dịch nghĩa

          Sắc ban cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, từ trước đến nay (xã) vẫn đang thờ phụng vị thần, (vị này) đã được tặng mỹ tự:Kiến Nghĩa, Bỉnh Trung, Phù Chính, Phi Anh, Hiển Liệt, Trác Vĩ, Dực Bảo Trung Hưng Đông Hải Đoàn Đại Vương Thượng đẳng thần. (Là vị thần) có công giúp nước, che chở dân, từ lâu đã hiển rõ sự linh ứng, trước đây nhân các dịp khánh tiết, đã được ban tặng sắc phong và cho phép nhân dân phụng thờ.

          Nay đúng dịp Đại khánh mừng bốn mươi tuổi của Trẫm, chuẩn ban chiếu báu thi ân rộng khắp, long trọng làm lễ gia phong, nâng bậc phẩm trật, đặc chuẩn cho xã vẫn được phụng thờ như cũ, để ghi nhớ ngày Quốc khánh và làm sáng tỏ điển lễ thờ tự.

          Kính thay!

          Ngày 25 tháng 7, năm Khải Định thứ 9 (1924).

          Giải thích:

·    東海叚大王上等神 Đông Hải Đoàn Đại Vương Thượng đẳng thần: Là ngài Đoàn Thượng (1181 – 1228) – Một vị nhân thần, là vị tướng cuối thời Lý, là hào trưởng vùng Hồng (Thượng Hồng và Hạ Hồng) và là chủ soái của sứ quân họ Đoàn ở lộ Hồng Châu. Ông Đoàn Thượng là một trung thần của nhà Lý, không thần phục sự chuyển giao từ nhà Lý sáng nhà Trần. Đông Hải Đại vương Đoàn Thượng là Thành hoàng của rất nhiều làng xã.

·    建義 Kiến Nghĩa: dựng nên nghĩa lớn.

·    秉忠 Bỉnh Trung: giữ lòng trung.

·    扶正 Phù Chính: giúp điều chính đáng.

·    蜚英 Phi Anh: tiếng tăm lừng lẫy.

·    顯烈 Hiển Liệt: công lao hiển hách.

·    卓偉 Trác Vĩ: vĩ đại, xuất chúng.

·    翊保中興 Dực Bảo Trung Hưng: giúp đỡ, bảo hộ sự trung hưng của triều đại.

 

15. SẮC PHONG THẦN NAM HẢI, NGÀY 25 THÁNG 7, NĂM KHẢI ĐỊNH THỨ 9 (1924)

 

Sắc 15: Thần Nam Hải, ngày 25 tháng 7, năm Khải Định thứ 9 (1924)

          Chữ Hán:

          敕南定省, 春長府, 搥溪社, 從前奉事原贈潤澤隆霑博利澄湛汪潤翊保中興南海梵大王中等神, 護國庇民, 稔著靈應, 節蒙頒給敕封, 準許奉事.

          肆今正值朕四旬大慶節, 經頒寶詔覃恩, 禮隆登秩, 著加贈浤洽上等神, 特準奉事, 用誌國慶而申祀典

          欽哉

          啓定玖年柒月貳拾五日

         Phiên âm:

          Sắc Nam Định tỉnh, Xuân Trường phủ, Trùy Khê xã, tòng tiền phụng sự nguyên tặng Nhuận Trạch Long Triêm Bác Lợi Trừng Trạm Uông Nhuận Dực Bảo Trung Hưng Nam Hải Phạm Đại Vương Trung đẳng thần, hộ quốc tý dân, nhẫm trước linh ứng, tiết mông ban cấp sắc phong, chuẩn hứa phụng sự.

          Tứ kim chính trị chẩn tứ tuần đại khánh tiết, kinh ban bảo chiếu đàm ân, lễ long đăng trật, trước gia tặng Hoằng Hiệp Thượng đẳng thần, đặc chuẩn phụng sự dụng chí quốc khánh nhi thân tự điển.

          Khâm tai!

          Khải Định cửu niên, thất nguyệt, nhị thập ngũ nhật.

          Dịch nghĩa:

          Sắc ban cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, từ trước đến nay (xã) vẫn đang thờ phụng vị thần, (vị này) đã được tặng mỹ tự: Nhuận Trạch, Long Triêm, Bác Lợi, Trừng Trạm, Uông Nhuận, Dực Bảo Trung Hưng Nam Hải Phạm Đại Vương Trung đẳng thần. (Là vị thần) có công giúp nước, che chở dân, từ lâu đã hiển rõ sự linh ứng, trước đây nhân các dịp khánh tiết, đã được ban tặng sắc phong và cho phép nhân dân phụng thờ.

          Nay đúng dịp Đại khánh mừng bốn mươi tuổi của Trẫm, chuẩn ban chiếu báu thi ân rộng khắp, long trọng làm lễ gia phong, nâng bậc phẩm trật, gia tặng mỹ tự “Hoằng Hiệp và thăng lên Thượng đẳng thần”, đặc chuẩn cho tiếp tục phụng thờ để ghi nhớ ngày Quốc khánh và làm sáng tỏ điển lễ thờ tự.

          Kính thay!

          Ngày 25 tháng 7, năm Khải Định thứ 9 (1924).

          Giải thích:

·    Đạo sắc này được ban vào năm Khải Định thứ 9 (1924) theo đợt tấn phong nhân dịp mừng Thánh thọ 40 tuổi của vua Khải Định. Thần được thăng từ “Trung đẳng thần” lên “Thượng đẳng thần”, đồng thời được gia tặng thêm mỹ tự浤洽” (Hoằng Hiệp)

·    潤澤 nhuận trạch: ban ơn nhuần thấm, ban ân trạch.

·    隆霑 long triêm: ân trạch dày rộng.

·    博利 bác lợi: đem lợi ích rộng khắp.

·    澄湛 trừng trạm: trong sáng, sâu lắng, nước yên trong; rất phù hợp với thần biển hoặc thần thủy vực.

·    汪潤 uông nhuận: ân đức mênh mông, thấm nhuần khắp nơi.

·    浤洽 hoằng hiệp: ân đức, sự linh ứng và công lao của thần rộng lớn, thấm nhuần khắp nơi.

·    翊保中興 dực bảo trung hưng: giúp đỡ, bảo hộ sự trung hưng của triều đại.

 

16.     SẮC PHONG THẦN LINH LANG, NGÀY 25 THÁNG 7, NĂM KHẢI ĐỊNH THỨ 9 (1924)

 

Sắc 16: Thần Linh Lang, ngày 25 tháng 7, năm Khải Định thứ 9 (1924)

          Chữ Hán:

          敕南定省, 春長府, 搥溪社, 從前奉事, 原贈妙化協靈助順佑正顯孚浤洽翊保中興靈郞大王上等神, 護國庇民, 稔著靈應, 節蒙頒給敕封, 準許奉事.

          肆今正值朕四旬大慶節經頒寶詔覃恩, 禮隆登秩, 特準依舊奉事, 用誌國慶而申祀典

          欽哉

          啓定玖年柒月貳拾五

          Phiên âm:

          Sắc Nam Định tỉnh, Xuân Trường phủ, Trùy Khê xã, tòng tiền phụng sự,  nguyên tặng Diệu Hóa Hiệp Linh Trợ Thuận Hựu Chính Hiển Phu Hoằng Hiệp Dực Bảo Trung Hưng Linh Lang Đại Vương Thượng đẳng thần, hộ quốc tý dân, nhẫm trước linh ứng. Tiết mông ban cấp sắc phong, chuẩn hứa phụng sự.

          Tứ kim chính trị Trẫm tứ tuần đại khánh tiết, kinh ban bảo chiếu đàm ân, lễ long đăng trật, đặc chuẩn y cựu phụng sự, dụng chí quốc khánh nhi thân tự điển.           

          Khâm tai!

          Khải Định cửu niên, thất nguyệt, nhị thập ngũ nhật.

          Dịch nghĩa:

          Sắc ban cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, từ trước đến nay (xã) vẫn đang thờ phụng vị thần, (vị này) đã được tặng mỹ tự: Diệu Hóa, Hiệp Linh, Trợ Thuận, Hựu Chính, Hiển Phu, Hoằng Hiệp, Dực Bảo Trung Hưng Linh Lang Đại Vương Thượng đẳng thần. (Là vị thần) có công giúp nước, che chở dân, từ lâu đã hiển rõ sự linh ứng, trước đây nhân các dịp khánh tiết, đã được ban tặng sắc phong và cho phép nhân dân phụng thờ.

          Nay đúng dịp Đại khánh mừng bốn mươi tuổi của Trẫm, chuẩn ban chiếu báu thi ân rộng khắp, long trọng làm lễ gia phong, nâng bậc phẩm trật, đặc chuẩn cho xã vẫn được phụng thờ như cũ, để ghi nhớ ngày Quốc khánh và làm sáng tỏ điển lễ thờ tự.

          Kính thay!

          Ngày 25 tháng 7, năm Khải Định thứ 9 (1924).

          Giải thích:

·    妙化 diệu hóa: sự giáo hóa mầu nhiệm; năng lực cảm hóa, cứu giúp một cách linh diệu.

·    協靈 hiệp linh: cùng phát huy sự linh thiêng; hiệp lực bằng sự linh ứng để giúp đỡ.

·    助順 trợ thuận: giúp đỡ cho điều chính đáng, phù trợ chính thống...

·    佑正 hựu chính: Phù trợ điều chính đạo, giúp giữ gìn chính nghĩa, bảo hộ lẽ phải và sự ngay thẳng.

·    顯孚 hiển phu: hiển là hiển lộ; phu là thành tín. Hiển Phu là uy linh hiển hiện, được người người tin phục.

·    浤洽 hoằng hiệp: ý chỉ ân đức, sự linh ứng và công lao của thần rộng lớn, thấm nhuần khắp nơi.

·       翊保中興 dực bảo trung hưng: giúp đỡ, bảo hộ sự trung hưng của triều đại.

 

17. SẮC PHONG THẦN CAO SƠN, NGÀY 25 THÁNG 7, NĂM KHẢI ĐỊNH THỨ 9 (1924)

 

Săc 17: Thần Cao Sơn, ngày 25 tháng 7, năm

          Chữ Hán:

          敕南定省, 春長府, 搥溪社, 從前奉事, 原贈協靈正敷威敦靜雄大卓偉翊保中興高山大王上等种, 護國庇民, 稔著靈應, 節蒙頒給敕封, 準許奉事

          肆今正值朕四旬大慶節, 經頒寶詔覃恩, 禮隆登秩, 特準依舊奉事,用誌國慶而申祀典

          欽哉

          啓定玖年柒月貳拾五

          Phiên âm:

          Sắc Nam Định tỉnh, Xuân Trường phủ, Trùy Khê xã, tòng tiền phụng sự nguyên tặng Hiệp Linh Phù Chính Phu Uy Đôn Tĩnh Hùng Đại Trác Vĩ Dực Bảo Trung Hưng Cao Sơn Đại Vương Thượng đẳng thần, hộ quốc tý dân, nhẫm trước linh ứng, tiết mông ban cấp sắc phong chuẩn hứa phụng sự.

          Tứ kim chính trị Trẫm tứ tuần đại khánh tiết, kinh ban bảo chiếu đàm ân, lễ long đăng trật, đặc chuẩn y cựu phụng sự, dụng chí quốc khánh nhi thân tự điển.           

          Khâm tai!

          Khải Định cửu niên, thất nguyệt, nhị thập ngũ nhật.

          Dịch nghĩa:

          Sắc ban cho xã Trùy Khê, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, từ trước đến nay (xã) vẫn đang thờ phụng vị thần, (vị này) đã được tặng mỹ tự: Hiệp Linh, Phù Chính, Phu Uy, Đôn Tĩnh, Hùng Đại, Trác , Dực Bảo Trung Hưng Cao Sơn Đại Vương Thượng đẳng thần. (Là vị thần) có công giúp nước, che chở dân, từ lâu đã hiển rõ sự linh ứng, trước đây nhân các dịp khánh tiết, đã được ban tặng sắc phong và cho phép nhân dân phụng thờ.

          Nay đúng dịp Đại khánh mừng bốn mươi tuổi của Trẫm, chuẩn ban chiếu báu thi ân rộng khắp, long trọng làm lễ gia phong, nâng bậc phẩm trật, đặc chuẩn cho xã vẫn được phụng thờ như cũ, để ghi nhớ ngày Quốc khánh và làm sáng tỏ điển lễ thờ tự.

          Kính thay!

          Ngày 25 tháng 7, năm Khải Định thứ 9 (1924).

          Giải thích:

·  協靈 hiệp linh: linh ứng giúp đỡ

·  扶正 phù chính: giúp giữ điều chính đạo, chính nghĩa.

·  敷威 phu uy: ban bố uy linh, uy đức

·  敦靜 đôn tĩnh: đôn hậu, điềm tĩnh.

·  雄大 hùng đại: uy linh hùng mạnh và công đức lớn lao.

·  卓偉 trắc vĩ: xuất chúng, vĩ đại.

·       翊保中興 Dực Bảo Trung Hưng: giúp đỡ, bảo hộ sự trung hưng của triều đại.



[1] Nay vì có duyên cớ: thường do mất mát, hư hỏng do biến cố hỏa hoạn, bão lụt nên xin lại sắc phong.

[2] Thánh Tổ Nhân Hoàng đế: Miếu hiệu và Thụy hiệu của vua Minh Mạng.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn