ĐẠI TỰ VÀ CUỐN THƯ TẠI NHÀ THỜ HỌ NHỮ HOẠCH TRẠCH

     Tóm tắt nội dung: Khảo nội dung và nguồn gốc văn tự trên mười Đại tự và Cuốn thư tại Nhà thờ họ Nhữ Hoạch Trạch. Các nội dung chi tiết được trình bày:

-        Vị trí đại tư, cuốn thư

-        Ảnh hiện vật

-        Dịch nghĩa

-        Khảo văn tự

-        Năm tạo lập đại tự, cuốn thư

-        PHỤ LỤC: Các bài chế văn, săc văn được trích dẫn để lập đại tự, cuốn thư.

 

1.  Đại tự 思孝堂 – TƯ HIẾU ĐƯỜNG

     Vị trí: Gian giữa – Hậu cung, treo trên nóc khám thờ, trong khám có tượng hai cụ ông, bà Nhữ Tiến Dụng. Nếu nhìn từ ngoài vào, đại tự này bị cửa võng che khuất.

     Ảnh đại tự: 

    Dịch nghĩa: 思孝堂 - Tư Hiếu Đường

    思 (Tư): suy nghĩ, tưởng nhớ, suy niệm.

    孝 (Hiếu): hiếu thảo, hiếu kính, đạo hiếu

    堂 (Đường): nhà lớn, gian nhà chính; chỉ từ đường hoặc nhà thờ họ.

    思孝堂 Tư Hiến Đường - Tên Nhà thờ Tổ mang tinh thần tưởng nhớ và thực hành đạo hiếu, nơi con cháu tưởng niệm, phụng thờ tổ tiên. Tư Hiếu Đường là một tên gọi trang trọng, nhấn mạnh đạo lý uống nước nhớ nguồn, truy niệm tổ tiên.

   Khảo về văn tự: Cuốn Hoạch Trạch Nhữ tộc phả (tên chữ là Tư hiếu thế lục) đã chép: Tiến sĩ Nhữ Đình Toản đã tu sửa tư dinh của cha mình, tức nhà cụ Tiến sĩ Nhữ Đình Hiền thành nơi thờ tự của chi họ, và đặt tên chữ là 思孝堂 (Tư Hiếu Đường). Cũng theo tộc phả, thời điểm đó, Tiến sĩ Nhữ Đình Toản đã công đức tu sửa Nhà thờ dòng họ bên xã Lỗi Dương (Sồi Cầu ngày nay).

   Năm tạo lập: Không ghi lạc khoản, là đại tự cổ, có thể có từ khi Tiến sĩ Nhữ Đình Toản lập Tư Hiếu Đường.

 

2.    Đại tự  海岳英標 – HẢI NHẠC ANH TIÊU

   Vị trí: Gian giữa - Hậu cung, phía ngoài của võng.

    Ảnh đại tự:

   Dịch nghĩa: 海岳英標 - Hải Nhạc Anh Tiêu

海 (hải): biển.

岳 (nhạc): núi cao, thường chỉ núi lớn.

英 (anh): tài năng xuất chúng, người anh kiệt.

標 (tiêu): nêu cao, tiêu biểu; cũng có nghĩa là cột mốc, biểu tượng.

“海岳英標 - Hải Nhạc Anh Tiêu” có nghĩa là: Bậc anh tài xuất chúng, danh vọng lớn như biển, cao như núi.

Khảo về văn tự: “海岳英標 - Hải Nhạc Anh Tiêu” được trích từ sắc văn vua Lê Hiển Tông “Tái tấn phong mỹ tự: Tán mưu vệ xã trấn cương, (chức) Thái tể, (tước) Trung Quốc công” cho Tiến sĩ Nhữ Đình Toản. Tư liệu Hán Nôm này được chép lại trong cuốn Hoạch Trạch Nhữ tộc phả, các bản lưu truyền ở làng Hoạch Trạch và Chi nhánh họ Nhữ Hà Nội.

Năm tạo lập: Theo lạc khoản, đại tự tạo lập năm Canh Ngọ -1990.


 3.    Cuốn thư  南天名世 – NAM THIÊN DANH THẾ

 Vị trí: Gian bên phải - Hậu cung.

 Ảnh cuốn thư:

  Dịch nghĩa: “南天名世 (勢) - Nam Thiên Danh Thế” là Danh tiếng lẫy lừng cõi trời Nam.

   Khảo về văn tự: Sắc văn vua Lê Hiển Tông  “Tấn phong mỹ tự: Tài trí Anh Đặc, Dực Thánh Phi Tích, (chức) Thái Tể, (tước) Trung Quốc Công” cho Tiến sĩ Nhữ Đình Toản có câu ca ngợi là: “南天名世 - Nam Thiên Danh Thế”. Chữ “thế 世” có nghĩa là “đời”, “thế gian”. Cuốn thư viết chữ “勢 thế”: nghĩa là thế lực, uy thế, thanh thế. Câu “南天名勢 Nam Thiên danh thế” có thể dịch là: Danh tiếng, thanh thế lẫy lừng cõi trời Nam. Câu này là không đúng văn tự vua ban tặng, “thanh thế”, “uy thế” là không phù hợp với lời ban tặng của vua cho “tôi hiền”, là đại thần được vua yêu quý, trọng dụng.

   Năm tạo lập: Sau năm 2014. Cuốn thư mới được tạo lập, muộn hơn rất nhiều so  cuốn Hoạch Trạch Nhữ tộc phả, trong đó có chép sắc văn vua ban. Do vậy, chữ 南天名世 trong tộc phả có độ tin cậy hơn chữ 南天名勢 mới được tạo lập những năm gần đây.

 

4.  Đại tự 斗牛正氣 – ĐẨU NGƯU CHÍNH KHÍ

   Vị trí: Gian phải – Hậu cung, phía ngoài cuốn thư “Nam thiên danh thế”

   Ảnh đại tự:

  Dịch nghĩa: “斗牛正氣 - Đẩu Ngưu Chính Khí” nghĩa là: Chính khí sáng ngời, cao đẹp, ví như sao Đẩu, sao Ngưu.

  Khảo về văn tự: “斗牛正氣 - Đẩu Ngưu Chính Khí” được trích từ sắc văn vua Lê Hiển Tông “Tái tấn phong mỹ tự: Tán mưu vệ xã trấn cương, (chức) Thái tể, (tước) Trung Quốc công” cho Tiến sĩ Nhữ Đình Toản. Tư liệu Hán Nôm này được chép lại trong cuốn Hoạch Trạch Nhữ tộc phả, các bản lưu truyền ở làng Hoạch Trạch và Chi nhánh họ Nhữ Hà Nội.

  Năm tạo lập: Sau năm Canh Ngọ - 1990


 5.  Cuốn thư 星辰毓秀 – TINH THẦN DỤC TÚ

  Vị trí: Gian bên trái – Hậu cung

  Ảnh cuốn thư

Dịch nghĩa: “星辰毓(敏)秀 - Tinh Thần Dục Tú”.星 (tinh): Sao.

辰 (thần): Sao, tinh tú...

毓 (dục): Nuôi dưỡng, sinh thành, hun đúc, dưỡng dục.

秀 (tú): Tốt đẹp, ưu tú, tinh hoa; chỉ người tài giỏi

 “星辰毓秀 - Tinh Thần Dục Tú” nghĩa là: Tinh tú hun đúc nên bậc anh tài.

   Khảo về văn tự: “星辰毓秀 - Tinh Thần Dục Tú” được trích từ sắc văn “khen ngợi và phong tặng mỹ tự: Đức Vọng Khang Tế Cảnh Lượng, (chức) Thái phó, (tước) Thọ quận công” cho Tiến sĩ Nhữ Đình Hiền. Tư liệu Hán Nôm này được chép trong cuốn Hoạch Trạch Nhữ tộc phả, các bản lưu truyền ở làng Hoạch Trạch và Chi nhánh họ Nhữ Hà Nội.

  Chữ “毓 dục” trong sắc văn nghĩa là: hun đúc, nuôi dưỡng, sinh thành, dưỡng dục. Cuốn thư viết chữ “敏 mẫn”, có thể do nhầm, sai các nét bên phải, hoặc là chủ ý của người lập. Chữ “敏 mẫn” nghĩa là “nhanh nhạy”, “thông tuệ”, cụm từ “星辰敏秀 - tinh thần mẫn tú” chỉ có thể dịch vụn từng chữ, không phải cụm từ “văn ngôn”, không có trong điển cố hay lối dùng thông dụng.  

 Năm tạo lập: Sau năm 2014, cuốn thư mới được lập, sau nhiều năm so với cuốn Hoạch Trạch Nhữ tộc phả được khởi soạn từ năm 1745.


 6.  Đại tự  喬木勳臣 – KIỀU MỘC HUÂN THẦN

    Vị trí: Gian trái – Hậu cung, phía bên ngoài cuốn thư “Tinh Thần Dục Tú”

    Ảnh đại tự

   Dịch nghĩa: “喬木勳臣 – Kiều Mộc Huân Thần”

   喬木 (kiều mộc): Cây cao lớn, lâu năm; trong điển cố Nho gia (Mạnh Tử - thiên Lương Huệ Vương hạ): “kiều mộc” còn dùng để ví dòng dõi thế gia, gia tộc lâu đời, có truyền thống và nền nếp.

   勳臣 (huân thần): Bề tôi có công lao lớn với triều đình, đất nước; công thần được triều đình ghi nhận.

 “喬木勳臣 – Kiều Mộc Huân Thần” nghĩa khái quát: Dòng dõi thế gia, sản sinh những bậc công thần có công lao lớn; hoặc ca ngợi một gia tộc lâu đời có truyền thống công danh, công trạn

  Khảo về văn tự: Có sử dụng điển cố Nho gia (Mạnh Tử, thiên Lương Huệ Vương hạ).

   Năm tạo lập: Năm Ất Hợi - 1995

 

7.  Đại tự 河海鍾英 – HÀ HẢI CHUNG ANH

 Vị trí: Gian giữa – Nhà tiền lễ, phía trong cửa võng.

 Ảnh đại tự

  Dịch nghĩa: “河海鍾英 - Hà Hải Chung Anh

河海 (hà hải): sông và biển, hình ảnh gợi sự rộng lớn, bao la.

鍾英 (chung anh): hội tụ, hun đúc tinh hoa; chỉ người tài giỏi, xuất chúng.

“河海鍾英 - Hà Hải Chung Anh” là: Tinh hoa sông biển hội tụ, hun đúc nên bậc anh tài.

  Khảo về văn tự: “河海鍾英 - Hà Hải Chung Anh”  trích từ sắc văn “khen ngợi và phong tặng mỹ tự: Đức Vọng Khang Tế Cảnh Lượng, (chức) Thái phó, (tước) Thọ quận công” cho Tiến sĩ Nhữ Đình Hiền.

Năm tạo lập: sau năm 1990.

 

8.      Đại tự 東嶽降神 – ĐÔNG NHẠC GIÁNG THẦN

     Vị trí: Gian giữa – Nhà tiền lễ, ngoài của võng.

     Ảnh đại tự

Dịch nghĩa: 東嶽降神 - Đông Nhạc Giáng Thần

東嶽 (Đông Nhạc): Theo Đạo giáo, Đông Nhạc là núi Thái Sơn – đứng đầu Ngũ Nhạc, biểu tượng của sự linh thiêng và uy nghi.

 降 (giáng): Giáng xuống; ban xuống; giáng sinh (nơi trần thế). Đại tự viết chữ “洚 giáng” là bị nhầm bộ, chữ đồng âm, nhưng khác nghĩa.

 神 (thần): Thần linh, thần khí; trong văn chương tán tụng có thể gợi phẩm chất siêu phàm, linh tú.

  “東嶽降神 - Đông Nhạc giáng thần”: Là lời văn tán tụng, ca ngợi, nghĩa là: bậc thần nhân được núi thiêng Đông Nhạc giáng sinh. Đây là lời tán tụng mang màu sắc tín ngưỡng và điển cố, hàm ý người được ca ngợi có linh khí, phẩm chất và tài năng phi phàm, tựa như được khí thiêng của Đông Nhạc sinh thành.

Khảo về văn tự: “東嶽降神 - Đông Nhạc Giáng Thần” trích trong Sắc văn vua Lê Hiển Tông  “Tấn phong mỹ tự: Tài trí Anh Đặc, Dực Thánh Phi Tích, (chức) Thái Tể, (tước) Trung Quốc Công” cho Tiến sĩ Nhữ Đình Toản. Tư liệu Hán Nôm này được chép trong cuốn Hoạch Trạch Nhữ tộc phả, các bản lưu truyền ở làng Hoạch Trạch và Chi nhánh họ Nhữ Hà Nội.

Năm tạo lập: năm Binh Thân – 2016. 


9.      Đại tự 德懿俗垂 — ĐỨC Ý TỤC THÙY

 Vị trí: Gian phải – Nhà Tiền lễ

 Ảnh đại tự

Dịch nghĩa: 德懿俗垂 — Đức ý tục thuỳ

 德 (đức): Đức hạnh, phẩm đức.

 懿 (ý): Tốt đẹp, hiền thục, cao quý; thường dùng để ca ngợi đức hạnh tốt đẹp.

 俗 (tục): Phong tục, tập tục, thói đời.

垂 (thùy): Rủ xuống; nghĩa bóng là lưu truyền, để lại cho đời sau.

  “德懿俗垂 — Đức ý tục thùy” nghĩa: “Đức hạnh tốt đẹp lưu truyền trong phong tục”, hoặc “Đức tốt đẹp để lại ảnh hưởng cho đời sau”.

 Năm tạo lập: Sau năm 1990


10.  Đại tự 光前裕後 — QUANG TIỀN DỤ HẬU

Vị trí: Gian trái – Nhà tiền lễ

Ảnh đại tự

  Dịch nghĩa: 光前裕後 — Quang tiền dụ hậu

光 (quang): Làm rạng rỡ, vẻ vang.

前 (tiền): Đời trước, tổ tiên.

裕 (dụ): Làm cho phong phú, gây dựng cơ nghiệp, để lại phúc trạch.

後 (hậu): Đời sau, con cháu.

“光前裕後 Quang tiền dụ hậu” nghĩa là: Làm rạng rỡ tổ tiên, gây dựng phúc đức và cơ nghiệp cho con cháu đời sau.

Năm tạo lập: sau năm 1990

 

PHỤ LỤC: Các chế văn, sắc văn được trích dẫn để lập đại tự và cuốn thư

 



 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn