ĐẠI TỰ VÀ CÂU ĐỐI BAN THỜ GIA TIÊN
Hai Đại tự và Câu đối ban thờ gia tiên, phù hợp với gia chủ là con cháu, bậc thứ, không phải là trưởng các chi, phái, trưởng ngành... Các cặp Đại tự và Câu Đối là đi cùng nhau thành một bộ để đảm bảo giá trị truyền tải, trang trọng.
Phương án 1:
Đại tự: 芳 流 德 祖 - Tổ đức lưu phương; nghĩa: Đức Tổ thơm lâu truyền mãi
Câu đối:
祖德流芳千載 (phải) - Tổ đức lưu phương thiên tải viễn
nghĩa: Đức của tổ tiên lưu lại tiếng thơm, xa ngàn đời.
孫心奉祀一堂誠 (trái) - Tôn tâm phụng tự nhất đường thành
nghĩa: Tấm lòng của con cháu phụng thờ tổ tiên, cả một nhà đều thành kính.

Phương án 2:
Đại tự: 心 於 本 孝 - Hiếu bản ư tâm; nghĩa: Hiếu cốt ở tâm
Câu đối:
祖 在 心 中 無 遠 近 (phải) - Tổ tại tâm trung vô viễn cận
nghĩa: Tổ tiên ở trong tâm thì không kể xa gần
孝 從 行 處 有 源 流 (trái) - Hiếu tòng hành xứ hữu nguyên lưu
nghĩa: Đạo hiếu thể hiện ở việc làm nên mạch nguồn vẫn còn mãi

Đại tự: 心 於 本 孝 - Hiếu bản ư tâm; nghĩa: Hiếu cốt ở tâm
Câu đối:
祖 在 心 中 無 遠 近 (phải) - Tổ tại tâm trung vô viễn cận
nghĩa: Tổ tiên ở trong tâm thì không kể xa gần
孝 從 行 處 有 源 流 (trái) - Hiếu tòng hành xứ hữu nguyên lưu
nghĩa: Đạo hiếu thể hiện ở việc làm nên mạch nguồn vẫn còn mãi

Người biên khảo: Nhữ Đình Văn